Viêm vùng chậu – Hiểu đúng bệnh, Chữa đúng cách

Vùng kín ngứa ngáy kèm theo những cơn đau bụng dữ dội chớ có coi thường. Bởi đây là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm vùng chậu – nguyên nhân hàng đầu gây u xơ tử cung và chửa ngoài dạ con. Nếu bạn đang lo lắng thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn mọi thông tin cần biết về bệnh viêm vùng chậu, chủ động tìm hiểu từ sớm sẽ giúp bạn phòng tránh và điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản.

Bệnh viêm vùng chậu xảy ra như thế nào?

Vùng chậu của phụ nữ bao gồm các cơ quan sinh sản như: tử cung, buồn trứng, ống dẫn trứng, phúc mạc chậu và các mô mềm hỗ trợ. Vùng chậu nằm ở phía bụng dưới, được bao quanh và bảo vệ bởi xương chậu.

Bệnh viêm vùng chậu xảy ra như thế nào? 1

Viêm vùng chậu (PID) là một bệnh viêm nhiễm đường sinh dục liên quan tới các nhóm cơ quan sinh sản nêu trên. Bệnh xảy ra chủ yếu ở phụ nữ trẻ tuổi và trung niên có hoạt động tình dục không lành mạnh, thói quen vệ sinh vùng kín thiếu sạch sẽ, phụ nữ mãn kinh rất kiếm khi mắc bệnh này.

Thực tế, đường sinh sản của phụ nữ có khả năng phòng vệ tự nhiên tương đối hoàn chỉnh để chống lại sự xuất hiện của các mầm bệnh lạ. Mặc dù ở trạng thái khỏe mạnh bình thường vẫn luôn có một lượng hại khuẩn nhất định tồn tại trong âm đạo, nhưng chúng luôn duy trì sự cân bằng với nguồn lợi khuẩn nên không làm xáo trộn hệ vi sinh và không gây ra viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi hệ miễn dịch toàn thân suy yếu, các vi khuẩn sẽ dễ dàng vượt qua hàng rào bảo vệ tự nhiên khiến vùng chậu xảy ra viêm nhiễm.

Viêm vùng chậu có nguy hiểm không?

Nếu bệnh viêm vùng chậu không được điều trị kịp thời và triệt để, nó có thể dẫn đến vô sinh, mang thai ngoài dạ con, sảy thai, đau vùng chậu mãn tính, dính vùng chậu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

(1) Bệnh viêm vùng chậu có thể gây ra sự kết dính vùng chậu hoặc thay đổi cấu trúc bên trong của ống dẫn trứng (tắc nghẽn ống dẫn trứng, tích tụ nước); hội chứng đa nang buồng chứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung.

(2) Viêm vùng chậu phá hủy các chức năng của buồng trứng, gây rối loạn hormone, ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng và khiến nang trứng không thể trưởng thành hoặc vỡ. Viêm quanh buồng trứng cũng có thể gây ra rối loạn rụng trứng.

(3) Nữ giới bị viêm vùng chậu khiến cho lượng khí hư tiết ra nhiều hơn làm thay đổi môi trường pH sinh lý bên trong âm đạo, nó cản trở con đường di chuyển của tinh trùng, làm loãng tinh dịch, gây ảnh hưởng tới sự xâm nhập và sức sống của tinh trùng.

Triệu chứng của bệnh

Các triệu chứng của bệnh viêm vùng chậu bao gồm các biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trong đó, các triệu chứng chính là đau bụng dưới và tăng tiết dịch âm đạo.

  • Phụ nữ bị đau bụng âm ỉ, đau dữ dội hơn khi quan hệ tình dục, đôi lúc còn có thể xuất hiện máu.
  • Khí hư tiết ra nhiều, có mùi hôi, màu sắc thay đổi bất thường (chuyển màu nâu, vàng hoặc xanh quánh đặc giống như mủ).
  • Phụ nữ bị viêm vùng chậu thường bị rối loạn kinh nguyệt.
  • Có biểu hiện sốt và ớn lạnh.
  • Viêm vùng chậu có thể hình thành áp xe vùng chậu, áp xe bàng quang gây ra các nhiễm trùng đường tiết niệu, do đó nhiều phụ nữ thường xuyên đi tiểu nhiều lần trong ngày hoặc khó tiểu, tiểu buốt.
  • Ở một vài người còn cảm thấy khó khăn khi đại tiện, chướng bụng và mót rặn nhưng không thể giải quyết được.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguồn lây nhiễm ngoại sinh và nội sinh

  • Các mầm bệnh ngoại sinh, chủ yếu là mầm bệnh bệnh lây truyền qua đường tình dục, như Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae và Mycoplasma.
  • Các mầm bệnh nội sinh đề cập đến các vi sinh vật sống trong âm đạo, bao gồm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, bao gồm Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn), streptococcus (phế cầu khuẩn, vi khuẩn E.coli, vv

Các yếu tố nguy cơ

  • Phụ nữ trẻ tuổi (thường là từ 15 đến 25 tuổi) có quan hệ tình dục thường xuyên, quan hệ không chung thủy với một bạn tình.
  • Phụ nữ có tiền sử các bệnh lây truyền qua đường tình dục, có tiền sử các bệnh phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, …
  • Thói quen vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ.
  • Nhiễm trùng sau phẫu thuật tử cung, nạo hút thai, nội soi bàng quang, vv, có thể dẫn đến tổn thương niêm mạc sinh dục, chảy máu, hoại tử, dễ bị nhiễm trùng vùng chậu.

Làm thế nào để chẩn đoán bệnh viêm vùng chậu?

Chuẩn đoán bệnh viêm vùng chậu gặp nhiều khó khăn hơn các bệnh phụ khoa thông thường, nếu chẩn đoán chậm có thể khiến bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Làm thế nào để chẩn đoán bệnh viêm vùng chậu? 1

Các tiêu chuẩn chẩn đoán tối thiểu là: soi cổ tử cùng, kiểm tra cơn đau ở vùng chậu, kiểm tra dịch tiết âm đạo, viêm loét cổ tử cung…

Ngoài ra, các chuyên gia y tế còn thực hiện một vài xét nghiệm phụ trợ như: siêu âm âm đạo, xét nghiệm mẫu khí hư, mẫu nước tiểu hoặc máu, sinh thiết nội mạc tử cung….

Các bệnh sau đây có thể gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh viêm vùng chậu. Do vậy khi chẩn đoán bệnh cần được loại trừ: Viêm ruột thừa cấp tính, sảy thai hoặc vỡ ống dẫn trứng, xoắn nang buồng trứng.

Các phương pháp điều trị

Điều trị bằng thuốc

Kháng sinh là phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm vùng chậu cấp tính. Bao gồm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc uống. Kháng sinh phổ rộng nên được sử dụng kết hợp với thuốc chống kỵ khí, chú ý điều trị đầy đủ. Và có thể kết hợp với điều trị y học cổ truyền, để đạt được kết quả tốt hơn.

Phẫu thuật

Phẫu thuật 1

Điều trị phẫu thuật chủ yếu được sử dụng để điều trị áp xe ống hoặc áp xe vùng chậu khi:

Điều trị bằng thuốc không hiệu quả: áp xe buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu được điều trị bằng thuốc trong 48 đến 72 giờ, nhiệt độ cơ thể không giảm, các triệu chứng tăng nặng do ngộ độc hoặc mở rộng hàng loạt, nên phẫu thuật kịp thời để tránh xảy ra vỡ áp xe;

Áp xe vẫn tồn tại: Sau khi điều trị bằng thuốc được cải thiện, và tiếp tục kiểm soát viêm trong vài ngày, khối lượng không biến mất nhưng phạm vi bị hạn chế và cần được phẫu thuật cắt bỏ;

Vỡ áp xe: đau bụng đột ngột tăng, kèm theo ớn lạnh, sốt cao, buồn nôn, nôn, tử vong cao mà không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, một khi nghi ngờ vỡ áp xe, nên phẫu thuật đồng thời điều trị bằng kháng sinh.

Phẫu thuật nên được thực hiện theo các trường hợp cụ thể từ phẫu thuật rạch bụng hoặc phẫu thuật nội soi, nguyên tắc phẫu thuật chủ yếu là cắt bỏ tổn thương để tránh nguy cơ tái phát và bảo tồn chức năng của buồng trứng.

Vật lý trị liệu

Phương pháp vật lý trị liệu thường được áp dụng trong điều trị viêm vùng chậu mãn tính. Người ta như sử dụng máy trị liệu phát ra các bước sóng ngắn và sóng cực ngắn để có thể mở rộng các mạch máu nhỏ cục bộ, cải thiện lưu thông máu, tăng cường chuyển hóa mô, tăng tốc tái tạo mô, ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn và đạt được mục đích chống viêm và giảm đau.

Tâm lý trị liệu

Tâm lý trị liệu được đưa vào phác đồ điều trị chung với các phương pháp nói trên để làm giảm sự lo lắng khi chữa bệnh của bệnh nhân, đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp họ rèn luyện cơ thể, tăng cường dinh dưỡng, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Làm sao để phòng ngừa?

  • Chú ý vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục, sử dụng bao cao su để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
  • Vệ sinh vùng kín với loại nước rửa phụ khoa phù hợp, tránh rửa thụt rửa âm đạo;
  • Tránh mang thai ngoài ý muốn và can thiệp nạo hút thai;
  • Khi bị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa cần, điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục để ngăn ngừa biến chứng gây ra viêm vùng chậu;
  • Đồng thời, điều trị song song khi bạn tình bị nhiễm bệnh tương tự, tránh quan hệ tình dục trong giai đoạn chữa bệnh.

Bệnh viêm vùng chậu được phát hiện kịp thời trong giai đoạn cấp tính, quá trình điều trị sẽ đơn giản hơn, khỏi bệnh là điều hoàn toàn có thể.  Nhưng nếu, trì hoãn việc khám chữa, để bệnh bước qua giai đoạn mãn tĩnh thì việc chữa trị các biến chứng sẽ khó khăn hơn rất nhiều.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT:

Ý kiến của bạn

Tư vấn sức khoẻ trực tuyến 24/7

Ý kiến của bạn